Khí nitrit (NO2–) là một trong những chất độc gây hại nghiêm trọng cho các loài thủy sản, đặc biệt là tôm, khi xuất hiện trong môi trường ao nuôi. NO2– không chỉ làm suy giảm chất lượng nước mà còn trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe và sự sinh trưởng của tôm, dẫn đến tổn thất lớn cho ngành nuôi trồng thủy sản.
Tuy nhiên, điều quan trọng là việc nhận biết NO2 ngay khi bắt đầu ảnh hưởng xấu đến tôm, cũng như đưa ra một giải pháp, giảm thiểu tối đa tác động xấu của khí độc NO2 nhanh nhất, ít tốn kém nhất, và trên hết là hiệu quả nhất.
Muốn vậy, người nuôi tôm cần biết rõ cách kiểm tra nồng độ khí độc NO2 trong ao, để chủ động xử lý, giảm thiểu tác động xấu của khí độc này.
1. Nitrit (NO2–) là gì?
NO2– là một hợp chất của nitơ và oxy tồn tại trong đất và nước. Đây là chất trung gian trong quá trình tổng hợp công nghiệp của acid nitric hay trong nước NO2– là sản phẩm trung gian của phản ứng oxy hóa dưới tác dụng của vi khuẩn chuyển hóa amoniac thành nitrit và cuối cùng là nitrat, đó được gọi là quá trình Nitrat hóa. NO2– có tên gọi là Nitrit, nitơ dioxit hay dioxit nitơ.

Đối với ao nuôi tôm, thông thường bà con sẽ gặp 3 loại khí độc chính: NO2, NH3, H2S. Tôm nuôi từ 30 ngày tuổi trở lên đã sản sinh ra khí độc.
Xem thêm Cơ chế gây độc của NO2 lên tôm cá | Cách mà khí độc NO₂ độc chết tôm cá
Mục đích của việc test khí độc là để xác định chính xác hàm lượng NH3/NO2 thực tế trong ao. Bên cạnh đó, khi xác định đúng hàm lượng khí độc, bà con có những biện pháp xử lý kịp thời và phù hợp.
2. Khí độc NO2 ở mức nào sẽ ảnh hưởng đến tôm
Ngưỡng an toàn của NO2– trong nước:
- NO2– dưới 0,1 mg/L: tương đối an toàn.
- NO2– từ 0,1 – 0,5 mg/L: có thể gây căng thẳng cho tôm.
- NO2– trên 0,5 mg/L: độc tính cao, dẫn đến ngộ độc, suy yếu và tử vong.
Tùy thuộc vào chất lượng tôm, độ mặn mà khả năng chịu đựng NO2 sẽ khác nhau. Ở độ mặn 20‰ tôm lớn, khỏe có thể chịu được nồng độ NO2– vào khoảng 30-40 mg/l. Tôm nhỏ hoặc tôm lớn yếu bệnh thì khoảng trên dưới 20 mg/l đã chết lai rai tới hàng loạt.
Tôm lớn khỏe làm quen dần dần với nồng độ NO2– tăng chậm sẽ chịu được mức 30-40 mg/l, nhưng nếu không quản lý NO2–, để nó tăng đột ngột từ 10 lên 30 mg/l trong 1 ngày, cũng xảy ra chết hàng loạt. Nếu độ mặn 0-1‰ thì NO2– mức 5-10 mg/l là tôm cá đã ngộp chết. Ở ao độ mặn càng cao thì ngưỡng chịu đựng NO2– của tôm càng cao.
Khi hàm lượng khí độc NO2 cao hơn 25mg/L, tôm có dấu hiệu giảm ăn, chúng cản trở quá trình trao đổi oxy làm tôm nổi đầu, bơi lờ đờ trên mặt nước, không hấp thụ được khoáng chất, lột rớt nhiều.
4. Cách kiểm tra nồng độ khí độc NO2 chính xác nhất
4.1. Sử dụng bộ test nhanh NO2–
Có nhiều loại phương pháp phát hiện nhanh khí độc trong ao nuôi tôm hiện nay trên thị trường. Phổ biến nhất là sử dụng test sera của Đức để phát hiện khí độc trong ao nuôi tôm. Các bộ test hiện có trên thị trường cho phép đo nhanh nồng độ NO2– trong nước.

Bộ test hàm lượng khí độc NO2 của hãng Sera đến từ Đức
Một bộ test hàm lượng khí độc NO2 của hãng Sera đến từ Đức sẽ bao gồm chai thuốc thử số 1, chai thuốc thử số 2, một ống / cốc đong dung tích 20ml và một bảng chỉ thị màu
Cách thực hiện: lấy mẫu nước, thêm thuốc thử và so sánh màu sắc với bảng tiêu chuẩn. Cụ thể như sau:
- Bước 1: rửa sạch tay và cốc đong / ống nghiệm, cho 5ml mẫu nước cần kiểm tra vào lọ thủy tinh.
- Bước 2: lấy ống thuốc thử số 1, lắc đều, cho 5 giọt thuốc thử số 1 vào lọ thủy tinh và tiếp tục lắc đều.
- Bước 3: lấy ống thuốc thử số 2, lắc đều, cho tiếp 5 giọt thuốc thử số 2 vào lọ thủy tinh và tiếp tục lắc đều.
- Sau 3-5 phút kiểm tra thì bà con hãy đem đối chiếu với bảng so màu.

Bảng chỉ thị màu đính kèm trong bộ test NO2 của Sera
| Hàm lượng NO2 sau khi so màu | Mức độ ảnh hưởng |
| 5.0 mg/l | Ngộ độc |
| 2.0 g/l | Nguy hiểm |
| 1.0 mg/l | Có hại |
| 0.5 mg/l | Chấp nhận được |
| 0.0 mg/l | Tốt |
Lưu ý: vì thang đo của bảng chỉ thị màu chỉ có giới hạn là 5.0 mg/l, chính vì thế, nếu kết quả của dung dịch test sau khi đã đổi sang màu đỏ, có thể nồng độ khí độc NO2 trong ao nuôi là đúng bằng 5 mg/l hoặc đã vượt ngưỡng 5 mg/l (nếu định lượng 10mg/l, 20mg/l hoặc thậm chí là 50mg/l hoặc 60mg/l thì nó cũng chỉ hiện một màu đỏ nên ta không biết độ chính xác).

Dung dịch sau khi sử dụng bộ test NO2 của Sera cho ra kết quả chỉ thị màu đỏ
Để biết được chính xác nồng độ khí độc NO2 trong ao nuôi là bao nhiêu, chúng ta cần pha loãng mẫu nước ao nuôi để đo chính xác. Mẫu được pha loãng như sau:
Pha loãng 10 lần:
- Đầu tiên phải rửa thật sạch cốc đong. Kế đến, cho 2ml nước ao hoặc mẫu nước cần kiểm tra NO2 vào cốc đong (canh cho đến vạch 2ml). Sau đó, cho tiếp nước sạch (tốt nhất là nước suối tinh khiết) vào cho đến vạch 20ml rồi lắc đều. Tức là lúc này chúng ta đã có hỗn hợp dung dịch gồm 2ml nước ao và 18ml nước sạch.
- Sau đó cũng kiểm tra NO2 theo phương pháp dùng bộ test Sera như trên. Nhân kết quả với 10 để có được nồng độ hiện tại của khí độc trong ao nuôi tôm.
![]() Nồng độ khí độc NO2 trong ao nuôi: kết quả test khi chưa pha loãng | ![]() Nồng độ khí độc NO2 trong ao nuôi: kết quả test sau khi đã pha loãng |
Như trên hình, ta có thể thấy kết quả test nồng độ khí độc NO2 trong ao nuôi khi chưa pha loãng chỉ hiển thị ở mức thang đo cao nhất, là 5mg/l, ta không biết được chính xác nồng độ khí độc NO2 trong ao nuôi là bao nhiêu.
Sau khi pha loãng, ta thấy kết quả test ở mức 4mg/l. Như vậy, nồng độ khí độc NO2 trong ao nuôi chính xác sẽ là:
4 mg/l × 10 lần = 40 mg/l
Thông thường, ta có một số tỉ lệ pha loãng như sau:
- Pha loãng 5 lần: 2 ml nước ao + 8ml nước sạch
- Pha loãng 10 lần: 2 ml nước ao + 18ml nước sạch
- Pha loãng 20 lần: 10 ml nước ao + 190ml nước sạch
- Pha loãng 40 lần: 10 ml nước ao + 390ml nước sạch
Đối với những tỉ lệ pha loãng lớn, cốc đong 20ml của Sera không đủ dung tích để sử dụng, người đo có thể cân nhắc sử dụng nhưng dụng cụ đong có dung tích lớn hơn, như là các ca đong dung dịch bằng nhựa hoặc các cốc đong bằng thủy tinh có chia vạch đo.
![]() Ca đong bằng nhựa có chia vạch | ![]() Cốc đong bằng thủy tinh có chia vạch |
Mục đích của việc pha loãng mẫu test chính là để có thể xác định chính xác nồng độ khí độc có NO2 trong ao nuôi, thông qua đó bà con có thể có những phương pháp xử lý sao cho phù hợp.
Một số trường hợp không pha loãng mẫu test, nên không xác định được chính xác nồng độ khí độc NO2 có trong ao nuôi, dẫn đến sai sót trong quá trình xử lí khí độc NO2 có trong ao nuôi.
Vì thực tế rằng nồng độ NO2 có trong ao nuôi ban đầu có thể đang ở mức 50 mg/l, sau khi xử lý thì đã giảm xuống còn 10 mg/l (tức là hiệu quả xử lý rất tốt, NO2 giảm tới 5 lần), nhưng khi kiểm tra thì chỉ thị màu vẫn hiển thị màu đỏ, nếu ta kết luận rằng sản phẩm / quy trình xử lý NO2 này không hiệu quả thì rõ ràng là không đúng.
Ví dụ một trường hợp cụ thể về việc không pha loãng mẫu test, dẫn đến kết quả xử lý bị sai lệch:
- Khi phát hiện khí độc có NO2 trong ao nuôi, kết quả test nồng độ khí độc có NO2 đang ở ngưỡng 5 mg/l, người kiểm tra đã không pha loãng mà trực tiếp xử dụng sản phẩm NitroX | Vi khuẩn Nitrat hóa – Men xử lý NO2 với 5 thành phần để xử lý NO2.
- Sau khi xử lý xong một nhịp, người kiểm tra đã đo lại, và phát hiện ra nồng độ khí độc NO2 có trong ao nuôi vẫn ở mức ngưỡng 5 mg/l (chỉ thị màu vẫn hiển thị màu đỏ), người kiểm tra đã vội kết luận rằng sản phẩm NitroX không có hiệu quả xử lý NO2 có trong ao nuôi.
- Nhưng thực tế đã chứng minh, NitroX đã giúp giảm nồng độ NO2 có trong ao nuôi từ 60 mg/l về 5 mg/l, tức là hiệu quả xử lý cực kì mạnh mẽ. Nếu xử lý thêm vài nhịp nữa thì có thể duy trì nồng độ NO2 ổn định ở mức dưới 3 mg/l.
Ưu điểm của phương pháp test NO2 bằng test kit SERA này là chi phí khá rẻ, một bộ test kit của NO2 SERA có giá giao động khoảng từ 250.000đ – 270.000đ.
Bên cạnh đó, tính cơ động của chúng cũng khá cao. Do bộ test khá nhỏ gọn nên người dùng có thể dễ dàng mang đi đến bất cứ đâu.
Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là độ chính xác chỉ mang tính tương đối. Bởi vì tất cả kết quả đều được kiểm tra bằng chỉ thị màu, tức là bằng khả năng quan sát bằng mắt thường của người sử dụng, nên khó có thể tránh khỏi sai sót.
Ngoài ra, phương pháp này cũng yêu cầu người sử dụng phải thành thạo các thao tác chuẩn độ, nhỏ giọt, pha loãng, … khá rườm rà và phức tạp.
4.2. Sử dụng thiết bị đo NO2–
Sử dụng thiết bị đo chuyên dụng: máy đo tự động có độ chính xác cao hơn, phù hợp cho các ao nuôi quy mô lớn.

Một bộ máy đo nitrit (máy đo NO2) chuyên dụng
Các loại máy đo chuyên dụng này sử dụng phương pháp đo quang phổ để xác định nồng độ NO2 có trong ao nuôi.
Bên trong các máy đo này có các cảm biến quang kế, chúng sẽ quét mẫu thử được đặt bên trong máy đo, dựa vào quang phổ của mẫu thử và đối chiếu với thang đo điện tử đã được cài đặt sẵn để xác định nồng độ NO2 có trong ao nuôi.
Ưu điểm của các loại máy đo này là độ chính xác cao, thao tác rất đơn giản và nhanh gọn, đặc biệt là chúng có thể lưu trữ lại lịch sử đo để người sử dụng có thể tra cứu lại nếu cần.
Tuy nhiên, nhược điểm là chúng có chi phí khá cao, các loại thuốc thử, thuốc chuẩn độ cũng phải đặt mua riêng.
5. Những sai lầm cần tránh khi test khí độc ao nuôi tôm bằng test SERA
Để việc test khí độc bằng test SERA mang lại kết quả chính xác, bà con cần tránh những sai lầm dưới đây:
Sử dụng sai thứ tự của chai thuốc thử hoặc nhỏ sai số lượng giọt dẫn đến kết quả đo sai:
- Một bộ test kit NO2 của SERA thường có 2 lọ và được đánh số 1 và 2. Khi sử dụng, ta nhỏ mỗi lọ 5 giọt và nhỏ theo thứ tự lọ 1 trước rồi tới lọ 2.
- Một số trường hợp, bà con quên đếm số giọt khi đang nhỏ, nên nhỏ bị thiếu số giọt, dẫn đến kết quả bị sai lệch.
- Ngoài ra, cũng có trường hợp bà con nhỏ nhầm thứ tự chai thuốc thử, với suy nghĩ rằng đằng nào cũng trộn lẫn lại nên nhỏ chai nào trước cũng được. Cách nghĩ này có phần không đúng. Cách tốt nhất là làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhỏ đúng thứ tự chai thuốc thử.
Không lắc đều trong quá trình nhỏ giọt:
- Trong quá trình nhỏ giọt, bà con cần lắc đều hỗn hợp mẫu thử. Lưu ý là vừa nhỏ vừa lắc cốc đong, tức là cứ sau một lần nhỏ giọt thì phải lập tức lắc đều để hỗn hợp dung dịch được trộn đều. Tránh trường hợp nhỏ tổng cộng 5 lần rồi mới bắt đầu lắc một lượt.
- Thời gian lắc đều trong khoảng từ 5 đến 10 giây, không nên lắc quá nhanh và cũng không cần lắc quá lâu.
Nhỏ giọt bị “bong bóng” làm sai kết quả test:
- Một số trường hợp bà con khi cho mẫu nước vào ống nghiệm, khi bà con nhỏ giọt test SERA vào ống nghiệm để test thì xảy ra hiện tượng “bóng bóng”. Có nghĩa là khi nhỏ 1 giọt xuống thì kèm sau đó sẽ có 1 giọt nữa đi theo có “bong bóng” nổi lên cùng với giọt sau đó, bà con thường không để ý nên bị sai lệch về số giọt, dẫn đến kết quả phân tích bị sai.
- Khi nhỏ thuốc thử thì giọt thuốc phải tròn, đầy và không có bong bóng trên giọt thuốc hoặc trên đầu mũi chai thuốc.
Lượng thuốc thử sử dụng không được chuẩn:
- Mặc dù phương pháp đo là tính số giọt, tuy nhiên có một số trường hợp, do bà con cắt miệng chai thuốc thử khá lớn, làm cho giọt thuốc thử khi nhỏ ra có phần hơi nhiều, dẫn đến việc kết quả đo có thể không chính xác, đồng thời cũng làm lãng phí thuốc thử.
- Bà con nên sử dụng đầu nhọn trên nắp của chai thuốc thử để đâm tạo lỗ nhỏ giọt cho chai thuốc thử. Nhà sản xuất đã tạo ra đầu nhọn trên tất cả các bộ test (NO2, NH3, Kh, pH, …) để dùng cho việc mở chai thuốc thử, từ đó chuẩn hóa được lượng thuốc thử mà người đo cần sử dụng.

Mũi nhọn trên đầu chai thuốc thử của bộ test NO2 của SERA
Không biết cách pha loãng mẫu:
- Nhiều trường hợp bà con không biết cách pha loãng mẫu nước để test khí độc dẫn đến tình trạng không đúng kết quả, bà con không nên lấy nước trực tiếp dưới ao lên và test ngay, thay vào đó, bà con phải pha loãng mẫu nước để cho kết quả chính xác nhất.
- Nhược điểm lớn nhất của test kit SERA là ngưỡng chỉ thị chỉ test được nồng độ khí độc cao nhất là 5mg/l. Do vậy khi test khí độc ao nuôi tôm bằng test kit SERA bà con bắt buộc phải pha loãng mẫu, nếu không pha loãng mẫu, trong trường hợp khí độc cao hơn 5mg/l, thì bà con cũng sẽ test ra lượng khí độc là 5mg/l. Điều này thường dẫn tới sai kết quả khi test.
Góc độ so màu sai:
- Một số trường hợp bà con so bị sai góc độ màu.
- Khi bà con đưa ống nghiệm vào bảng chỉ thị màu để kiểm tra kết quả, trường hợp nếu để ống nghiệm ngang với bảng chỉ thị màu bà con phải đưa ống nghiệm ra nơi có ánh sáng để có thể quan sát một cách rõ ràng.
- Không nên để ống nghiệm tiếp xúc trực tiếp với mặt phẳng như bàn, ghế,…Bà con nên nghiêng ống nghiệm 1 góc khoảng 15 độ so với bảng chỉ thị màu và đo để cho kết quả chính xác nhất.

Nhà sản xuất đã tạo ra phần khuyết trên bảng chỉ thị màu để người dùng có thể đặt đứng cốc đong vào đúng phần khuyết đó, giúp cho việc đọc kết quả được dễ dàng và chính xác hơn
Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
Hotline/Zalo: 08888 3 15 17 | Email: labvn.net@gmail.com
LabVN - Chuyên vật tư, dịch vụ và vi sinh thủy sản











